10 Mẫu câu phỏng vấn tiếng Anh thường gặp và gợi ý trả lời

Hiện nay viết CV xin việc bằng tiếng Anh và phỏng vấn tiếng Anh được áp dụng ở rất nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài. Nếu bạn đã vượt qua được vòng CV rồi thì hãy tham khảo bài viết này để chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn thật tốt nhé! Bài viết tổng hợp lại một số câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thường gặp và cách gợi ý trả lời.

câu hỏi phỏng vấn tiếng anh thường gặp

Câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thường gặp

1. Tell me a little about yourself : Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn.

  • I attended A University of Economics where I majored in Hospitality Management. I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. My hobbies include badminton, reading book and swimming. (Tôi học tại Đại học Kinh tế A, nơi tôi theo học chuyên ngành Quản trị khách sạn. Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Sở thích của tôi gồm cầu lông, đọc sách và bơi lội.)
  • I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper. (Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.)
  • I’m an easy-going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do. (Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.)

câu hỏi phỏng vấn tiếng anh thường gặp

Giới thiệu về bản thân gây ấn tượng với nhà tuyển dụng

Xem thêm về: Câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thường gặp

2. What are your strengths? (Thế mạnh của bạn là gì?)

  • My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s needs and I make sure they are more than satisfied. And I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment. (Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kỹ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và luôn đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội.)
  • I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work. (Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.)
  • After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it. (Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.)

3. What are your weaknesses? : Điểm yếu của bạn là gì?

Cách trả lời phỏng vấn xin việc thường được áp dụng:

  • This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule. (Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay trì hoãn. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.)
  • I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality. (Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.)
  • I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively. (Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.)

4. What are your short term goals? – Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?

  • My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for. (Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho họ.)
  • As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency. (Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.)
  • My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency. (Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.)

câu hỏi phỏng vấn tiếng anh thường gặpBạn phải đặt ra mục tiêu ngắn hạn cho bản thân

Xem thêm về: Kinh nghiệm khi đi phỏng vấn tiếng Anh

5. Why did you leave your last job? – Vì sao bạn nghỉ công việc trước? (Nếu có)

  • I wanted to focus on finding a job that is nearer to home/that represents new challenges/where I can grow professionally. (Tôi muốn tìm một công việc gần nhà hơn/mang đến những thử thách mới/giúp tôi phát triển một cách chuyên nghiệp)
  • I was laid off/made redundant, because the company relocated/downsized /needed to cut costs. (Tôi đã bị cho nghỉ việc/trở thành nhân sự thừa vì công ty tái cơ cấu/thu nhỏ quy mô/cần cắt giảm chi phí.)

6. Why would you like to work for us? – Vì sao bạn mong muốn làm việc cho chúng tôi?

  • I would like to put into practice what I learned at university. (Tôi mong muốn được áp dụng những gì được học ở trường vào thực tế.)
  • I’ve always been interested in E-Commerce/Marketing/and your company excels (is one of the best) in this field. (Tôi luôn quan tâm đến thương mại điện tử/marketing và công ty của ông đi đầu trong lĩnh vực này.)

7. When can you start work? – Khi nào thì bạn có thể làm việc?

Câu tương tự:  When can you commence employment with us? 

  • I will be available for work in January, next year. (Tôi sẵn sàng cho công việc này vào tháng 1 năm sau.)
  • I can start immediately. (Tôi có thể bắt đầu ngay.)
  • I have to give three weeks’ notice to my current employer, so the earliest I can start is the first of February. (Tôi cần 3 tuần để thông báo với sếp hiện tại, vì vậy, tôi có thể bắt đầu sớm nhất vào 1/2.)

8. What are your long term goals? : Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?

  • I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard. (Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.)
  • After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I’m going to try to write a book. (Sau khi có một sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách.)
  • I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor. (Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn mở rộng đội ngũ nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.)

Xem thêm về: Kinh nghiệm khi đi phỏng vấn tiếng Anh

9. What do you expect from your manager? (Bạn mong đợi gì từ giám đốc của mình?)

  • The most important thing I want from my manager is constructive feedback so I know where I need to improve. I want to continually grow and having a good manager will help me achieve my goal. (Điều quan trọng nhất mà tôi muốn từ giám đốc của mình là những phản hồi mang tính xây dựng để tôi biết mình cần phải cải thiện điều gì. Tôi muốn mình liên tục phát triển và có một giám đốc tốt giúp tôi đạt được mục tiêu của mình.)

câu hỏi phỏng vấn tiếng anh thường gặp

Bạn mong đợi điều gì từ giám đốc của mình

10.  Do you have any questions? – Bạn còn câu hỏi nào nữa không?

  • What would be the first project I’d be working on if I was offered the job? (Nếu tôi được nhận công việc này, dự án đầu tiên mà tôi được tham gia là gì?)
  • Who would I report to? Who would I be working closely with? (Tôi sẽ báo cáo công việc với ai? Tôi sẽ làm biệc nhiều với ai?)
  • When will I get an answer? How soon can I start? (Khi nào tôi sẽ nhận được kết quả? Tôi có thể bắt đầu đi làm từ khi nào?)

Xem thêm về: Trả lời phỏng vấn xin việc

Trên đây là 10 dạng câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh. Ngoài ra còn nhiều kiểu câu hỏi khác tùy thuộc vào từng tình huống và công việc cụ thể vậy nên bạn cần chuẩn bị tâm lý thật vững vàng. Hy vọng buổi phỏng vấn của bạn diễn ra tốt đẹp!

Còn nếu bạn cần tìm một cơ hội cộng tác với những nhà tuyển dụng hàng đầu – uy tín nhất tại Việt Nam thì đừng ngần ngại mà truy cập ngay Recruitvn.com để đem về cho mình công việc mà bạn hằng mong ước.

Xem thêm các chủ đề khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *